DỊCH VỤ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

01:04 - Wednesday, 23/01/2019

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn đầu tư nước ngoài, Luật Trung Tín nhận thấy rằng vướng mắc lớn nhất đối với các nhà đầu tư nước ngoài khi tiếp cận thị trường Việt Nam là không am hiểu về quy định pháp lý, không biết về quy trình đầu tư vào Việt Nam phải thực hiện như thế nào. Một trong những khó khăn đầu tiên đó chính là xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Nhằm hỗ trợ nhà đầu tư lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam có thể thuận lợi, nhanh chóng thực hiện thủ tục đầu tư, bài viết này Luật Trung Tín xin được tư vấn về nội dung xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Chuẩn bị hồ sơ pháp lý

Để được cấp giấy chứng nhận đầu tư thì trước hết nhà đầu tư cần phải biết mình cần chuẩn bị những đầu mục giấy tờ gì để làm căn cứ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép đầu tư. Một bộ hồ sơ đăng ký đầu tư thông thường sẽ bao gồm những đầu mục giấy tờ như sau:

(1) Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(2) Báo cáo năng lực tài chính Nhà đầu tư (nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm):

- Cá nhân hoặc tổ chức kinh tế nước ngoài mới thành lập: Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng

- Tổ chức kinh tế nước ngoài: Báo cáo tài chính có kiểm toán trong 2 năm gần nhất

(3) Bản giải trình về khả năng đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật (trường hợp dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, 243 ngành nghề theo quy định của Luật sửa đổi bổ sung điều 6 và Phụ lục 4 về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư 2014)

Lưu ý: Đối với các dự án liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa hoặc các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo quy định tại Nghị định 09/2018/NĐ-CP:

- Bản giải trình đáp ứng điều kiện kinh doanh về quốc tịch của nhà đầu tư, hình thức đầu tư, hàng hóa và dịch vụ kinh doanh, phạm vi hoạt động.

-  Đối với trường hợp chỉ thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu không kinh doanh phân phối hoặc các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa khác thì:  bổ sung thêm Bản đăng ký nội dung thực hiện quyền xuất khẩu - nhập khẩu;

Đối với trường hợp đầu tư thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động trực tiếp liên quan mua bán hàng hóa: bổ sung thêm Bản đăng ký nội dung thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.

(4) Bản giải trình về kinh tế -kỹ thuật bao gồm: mục tiêu dự án, quy mô dự án, địa điểm thực hiện dự án, vốn đầu tư (vốn chủ đầu tư và vốn huy động (nếu có)), tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và môi trường (áp dụng với dự án có quy mô vốn từ trên 300 tỷ đồng Việt Nam)

 (5) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư:

- Cá nhân nước ngoài:

+ Thường trú tại Việt Nam: Giấy đăng ký tạm trú và hộ chiếu;

+ Không thường trú tại Việt Nam: Hộ chiếu.

- Cá nhân Việt Nam: Chứng minh thư nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (bản sao chứng thực)

- Tổ chức kinh tế:

+ Bản sao Đăng ký kinh doanh (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương) ( được hợp pháp hóa lãnh sự đối với tổ chức kinh tế nước ngoài)

+ Văn bản ủy quyền của tổ chức kinh tế cho người được ủy quyền và Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người được đại diện theo ủy quyền (một trong các giấy tờ hộ chiếu/CMTND/Căn cước công dân/ Phiếu lý lịch tư pháp...)

(8) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

(9) Văn bản xác nhận về vốn do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp đối với trường hợp kinh doanh ngành nghề có quy định về vốn pháp định

(10) Chứng chỉ hành nghề theo yêu cầu của ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

(11) Hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh (bản sao công chứng)

Sau khi chuẩn bị được các đầu mục hồ sơ thì phải sắp xếp theo đúng thứ tự trình bày như trên, các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch thuật công chứng.

Hồ sơ được đóng thành quyền, bìa cứng và có mục lục hồ sơ.

Lưu ý: Đối với các tài liệu được cung cấp bởi nhà đầu tư nước ngoài cần được hợp thức hóa lãnh sự theo quy định.

2. Thủ tục cấp phép đầu tư

Tùy từng trường hợp cụ thể, địa điểm dự kiến kinh doanh mà người nộp hồ sơ sẽ nộp tại Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hay Ban quản lý khu công nghiệp nơi doanh nghiệp định tiến hành hoạt động kinh doanh.

Thời gian dự kiến cấp phép giấy chứng nhận đầu tư là:

- 30 ngày làm việc đối với dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

- 45 ngày làm việc đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng chính phủ chấp thuận kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Dịch vụ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Luật Trung Tín

Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Luật Trung Tín bao gồm:

- Dịch vụ tư vấn các quy định của pháp luật về: điều kiện đầu tư, hình thức đầu tư, lĩnh vực đầu tư, địa điểm đầu tư;

- Dịch vụ tư vấn về hồ sơ, thủ tục pháp lý đăng ký dự án đầu tư;

- Dịch vụ đăng ký dự án đầu tư trọn gói bao gồm: Soạn thảo hoàn thiện hồ sơ và nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Dịch vụ hỗ trợ sau đăng ký đầu tư như đăng ký kinh doanh, xin giấy phép kinh doanh, các loại giấy phép con khác, tư vấn các vấn đề phát sinh khác trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Mọi thắc mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ tới Luật Trung Tín theo:

Hotline: 0989 232 568

Email: luattrungtin@gmail.com