ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO

10:01 - Sunday, 13/01/2019

Nhiều nhà đầu tư nước ngoài mong muốn đầu tư vào Việt Nam để thực hiện hoạt động nghiên cứu, phát triển, sản xuất và ứng dụng công nghệ cao. Về hồ sơ, thủ tục thực hiện của dự án đầu tư trong khu công nghệ cao sẽ phức tạp và khó khăn hơn so với những dự án thông thường.

Luật Trung Tín, với kinh nghiệm thực hiện xin cấp phép thành lập doanh nghiệp công nghệ cao, xin được tư vấn cho các nhà đầu tư các quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề này như sau:

Cơ sở pháp lý

- Luật Đầu tư 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Luật Công nghệ cao 2008;

- Thông tư số 33/2011/TT-BKHCN quy định về việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao;

- Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự, thủ tục chứng nhận doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;

- Quyết định 66/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Về việc phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;

Tiêu chí để xác định doanh nghiệp công nghệ cao

Để là một doanh nghiệp công nghệ cao thì doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện như sau:

- Sản xuất các sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quy định tại Phụ lục II Quyết định 19/2015/QĐ-TTg;

- Áp dụng các biện phán thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam. Trong trường hợp chưa có quy chuẩn, kỹ thuật Việt Nam tương ứng thì áp dụng tiêu chuẩn của Tổ chức quốc tế chuyên ngành;

- Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt ít nhất 70% trong tổng doanh thu thuần hàng năm;

- Tổng chi cho việc nghiên cứu và phát triển được thực hiện tại Việt Nam/ tổng doanh thu thuần hằng năm đối với với doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đạt ít nhất 1%. Đối với doanh nghiệp có tổng vốn trên 100 tỷ đồng và số lao động trên 300 người thì phải đạt ít nhất 0.5 %.

- Số lao động có trình độ chuyên môn từ bậc đại học trở lên trực tiếp nghiên cứu và phát triển trên tổng số lao động của doan nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa phải từ trên 5%. Đối với doanh nghiệp có tổng vốn trên 100 tỷ đồng và số lao động trên 300 người thì phải đạt ít nhất 2.5 %.

Ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp công nghê cao

Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 14, Điểm c khoản 1 Điều 13 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013, doanh nghiệp công nghệ cao được miễn thuế TNDN tối đa không quá 4 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao và được giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 9 năm tiếp theo. Đồng thời trong thời hạn 15 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao các doanh nghiệp được hưởng mức thuế xuất 10%.

Căn cứ Điều 9 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, Điều 10 thông tư 153/2011/TT-BTC, Phụ lục I nghị định 118/2014/NĐ-CP Doanh nghiệp công nghệ cao được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Thủ tục cấp chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao

1. Hồ sơ pháp lý cần chuẩn bị

 a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức theo mẫu (Thông tư 33/2011/TT-BKHCN)

b) Bản sao có công chứng của một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;

c) Bản thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao (công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển) theo các tiêu chí quy định tại Điều 2 thông tư 32/2011/TT-BKHCN.

d) Xác nhận bằng văn bản của cơ quan chủ quản đối với các nội dung đã trình bày trong Bản thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao (đối với tổ chức thuộc quyền quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ); xác nhận bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ nơi tổ chức hoạt động ứng dụng công nghệ cao (đối với tổ chức không thuộc quyền quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ).

2. Trình tự giải quyết Hồ sơ

Trong thời hạn là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ tổ chức lấy ý kiến của các Bộ, ban ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan. Trong trường hợp cần thiết, Bộ KHCN sẽ tổ chức cuộc họp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan để làm rõ những vấn đề nêu trong hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao.

Nếu hồ sơ chưa đủ thì Bộ KHCN phải có công văn yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho doanh nghiệp đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao. Trong vòng 10 ngày làm việc, từ ngày nhận được công văn doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung, sửa chữa và gửi lại Bộ KHCN.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ KHCN có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao và gửi cho doanh nghiệp. Nếu từ chối cấp thì phải thông báo lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Lưu ý:

- Đối với trường hợp là nhà đầu tư nước ngoài muốn thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghệ cao thì sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Bước 3: Xin cấp Giấy Chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao

Dịch vụ  xin cấp Giấy Chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao tại Luật Trung Tín

Quý khách hàng có nhu cầu xin cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao xin vui lòng liên hệ tới Luật Trung Tín để được

- Tư vấn miễn phí về hồ sơ, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ

- Tư vấn các vấn đề pháp lý khác liên quan theo nhu cầu của khách hàng

-  Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ và nộp hồ sơ, giải quyết hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Nhận kết quả và bàn giao kết quả cho quý khách hàng

- Tư vấn miễn phí các vấn đề pháp lý khác:  lao động, sở hữu trí tuệ, thuế, tài chính,….

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ tới Luật Trung Tín theo:

Hotline: 0989 232 568

Email: luattrungtin@gmail.com

Trân trọng!