DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

01:01 - Wednesday, 23/01/2019

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể được hiểu là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Không phụ thuộc vào tỷ lệ vốn sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, hình thức đầu tư, góp vốn chỉ cần có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên, cổ đông thì doanh nghiệp đó sẽ được gọi là “doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài”.

Trước đây, theo quy định của Luật Đầu tư 2005, thì khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định theo tính chất liệt kê là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.

Đến Luật Đầu tư 2014 thì không còn quy định về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thay vào đó Khoản 17 Điều 3 có quy định: “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông”. Khái niệm tổ chức kinh tế mang ý nghĩa rộng hơn so không chỉ bao gồm doanh nghiệp mà còn gồm cả hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. Như vậy, về bản chất, quy định thế nào là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là không thay đổi.

Nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2014 thì: “Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam”. Như vậy, theo quy định thì nhà đầu tư nước ngoài sẽ bao gồm cả cá nhân nước ngoài và tổ chức kinh tế nước ngoài.

Các hình thức doanh nghiệp có vốn đầu tư ngoài tại Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài khi muốn đầu tư kinh doanh tại Việt Nam có thể lựa chọn loại hình doanh nghiệp sau đây để thành lập mới, hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại các doanh nghiệp này:

Thứ nhất, công ty cổ phần:

Công ty cổ phần là loại hình công ty có ít nhất 3 cổ đông sáng lập cùng thành lập công ty. Như vậy, chỉ khi đáp ứng được số lượng này thì mới đủ điều kiện thành lập loại hình công ty cổ phần, nếu như chỉ có nhà đầu tư nước ngoài, hoặc hai nhà đầu tư cùng hợp tác đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam thì chỉ lựa chọn được loại hình công ty TNHH để thành lập.

Hoặc nhà đầu tư có thể mua lại cổ phần, hoặc góp vốn vào công ty cổ phần đã thành lập tại Việt Nam để trở thành cổ đông góp vốn.

Thứ hai, công ty TNHH:

Công ty TNHH bao gồm công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH từ hai thành viên trở nên đến dưới 50 thành viên. Tùy vào số lượng nhà đầu tư để lựa chọn loại hình cho phù hợp.

Hoặc nhà đầu tư có thể góp vốn, mua phần vốn góp của thành viên công ty để trở thành thành viên góp vốn, hoặc mua lại toàn bộ công ty để thành chủ sở hữu công ty, khi đó công ty sẽ chuyển thành công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn đầu tư nước ngoài.

Thứ ba, công ty hợp danh:

Để thành lập công ty hợp danh có vốn đầu tư nước ngoài thì phải có ít nhất là 2 nhà đầu tư là cá nhân gọi là thành viên hợp danh cùng thành lập công ty dưới một tên gọi chung. Đây là hình thức công ty vừa đối nhân vừa đối vốn. Ngoài thành viên hợp danh thì công ty hợp danh có thể có thêm thành viên góp vốn.

Nhà đầu tư nước ngoài cũng có thể góp vốn, mua phần vốn góp trong công ty hợp danh, và có thể lựa chọn trở thành thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn.

Các trường hợp đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp phải đăng ký dự án đầu tư

Đăng ký đầu tư là một thủ tục mang tính chất bắt buộc đối với nhà đầu tư nước ngoài muốn kinh doanh tại Việt Nam, tuy nhiên không phải mọi trường hợp đầu tư sẽ phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như: (1) góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty đã được thành lập tại Việt Nam (đối với trường hợp đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ trên 51% vốn điều lệ của doanh nghiệp hoặc thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư 2014 sẽ phải tiến hành thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp); (2) một số trường hợp đầu tư theo hợp đồng hợp tác BCC.

Còn lại, các trường hợp khác nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn vào doanh nghiệp sẽ phải đăng ký dự án đầu tư, cụ thể:

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài không phân biệt tỷ lệ góp vốn.

- Tổ chức kinh tế đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế , đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ trên 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với công ty hợp danh.

+ Có tổ chức kinh tế nước ngoài nắm giữ từ trên 51% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

+ Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nước ngoài nắm giữ từ trên 51% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Tư vấn đầu tư nước ngoài tại Luật Trung Tín

Liên hệ Luật Trung Tín để sử dụng dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài bao gồm:

- Tư vấn điều kiện, hình thức ưu đãi đầu tư

- Tư vấn về lựa chọn địa điểm thực hiện dự án đầu tư

- Tư vấn về ngành nghề kinh doanh có điều kiện

- Tư vấn về xin cấp các loại giấy phép con

- Tư vấn về hồ sơ pháp lý thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư, đăng ký kinh doanh

- Tư vấn về trình tự, thủ tục đăng ký đầu tư

- Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan khác theo nhu cầu của khách hàng.

Mọi khó khăn, vướng mắc cần giải đáp vui lòng liên hệ với Luật Trung Tín theo:

Hotline: 0989 232 568

Email: luattrungtin@gmail.com