GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH

09:15 - Thursday, 03/01/2019

Là kết quả của quá trình chuẩn bị với kế hoạch tỉ mỉ chu đáo. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chính là chìa khóa để mỗi người trong chúng ta sở hữu cho riêng mình một loại tài sản đặc biệt. Ở góc độ pháp lý, giấy chứng nhận là cơ sở để đảm bảo rằng, những người có tên trong giấy tờ đó có đầy đủ các quyền cũng như nghĩa vụ khi tham gia vào quá trình kinh doanh trên thị trường.

Sự thừa nhận của pháp luật thông qua quá trình đăng ký kinh doanh với những điều kiện đã được đáp ứng dưới sự thẩm định khắt khe và nghiêm túc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạo ra cơ hội để mở toang cánh cửa tiếp cận thị trường phong phú, năng động cho mỗi cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.

Có một số người hỏi về nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm những gì? Ý nghĩa của những nội dung ấy? Chế độ lưu trữ ra sao? Trường hợp bị mất hay doanh nghiệp không hoạt động nữa thì phải làm như thế nào?

Dựa trên các quy định của pháp luật, Luật Trung Tín sẽ giải đáp thắc mắc mà Quý bạn đọc đã gửi tới cho chúng tôi. Hy vọng rằng, bài viết này sẽ đóng góp chút kiến thức, kinh nghiệm mà chúng tôi mong muốn mang tới cho Quý bạn đọc.

1. TÊN DOANH NGHIỆP VÀ MÃ SỐ DOANH NGHIỆP:

Là cơ sở để phân biệt giữa doanh nghiệp này và doanh nghiệp khác. Tên doanh nghiệp thường được thể hiện ở 3 hình thức, đó là: Tên tiếng Việt, tên Tiếng Anh, tên viết tắt ( nếu có). Mã số doanh nghiệp theo quy định chính là Mã số thuế của doanh nghiệp đó.

 

2. ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP:

Là nơi doanh nghiệp thiết lập cơ sở hoạt động, có thể là nơi sản xuất, giao dịch, địa chỉ phân phối nhưng phải là cố định và đã được đăng ký, thể hiện tại Giấy chứng nhận, trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở trong cùng quận/huyện hoặc khác quận/huyện hoặc từ tỉnh, thành phố này sang tỉnh thành phố khác thì phải thực hiện thủ tục Thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp để cơ quan chủ quản có cơ sở quản lý.

 

3. THÔNG TIN CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC SÁNG LẬP:

Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.

 

4. VỐN ĐIỀU LỆ:

Vốn điều lệ của doanh nghiệp thể hiện trên Giấy chứng nhận là tổng mức vốn đầu tư đăng ký ban đầu của người góp vốn vào doanh nghiệp đó nhằm thể hiện tính khả thi trong các dự án, cũng là cơ sở để xác định lợi nhuận của chủ doanh nghiệp hoặc của các thành viên, cổ đông tham gia đầu tư vào doanh nghiệp đó. Ngoài ra, vốn điều lệ cũng là cơ sở để xác định trách nhiệm bằng vật chất của họ đối với khách hàng, đối tác cũng như đối với các doanh nghiệp có vị trí tương đương.

 

Trường hợp Quý khách cần tư vấn, sử dụng dịch vụ thành lập công ty hoặc tham khảo các quy định của pháp luật về lĩnh vực đăng ký kinh doanh, hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0989 232 568, hoặc gửi email vào hòm thư: luattrungtin@gmail.com để được hỗ trợ.

Trân trọng!