GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG MẠNG XÃ HỘI TRỰC TUYẾN

14:17 - Monday, 06/05/2019

Mạng xã hội trực tuyến ngày càng phát triển rộng rãi, phổ biến đến nhiều người dùng. Đây là công cụ hỗ trợ đắc lực để cung cấp, phổ biến thông tin, quảng cáo,…. Tuy nhiên, nếu như không có biện pháp quản lý, kiểm soát các trang mạng xã hội trực tuyến sẽ dẫn đến tình trạng thông tin sai lệch ảnh hưởng đến nhận thức của người sử dụng mạng xã hội.

Chính vì vậy, pháp luật quy định để được hoạt động mạng xã hội trực tuyến thì tổ chức, doanh nghiệp sẽ phải xin giấy phép hoạt động xã hội. Cụ thể vấn đề này được quy định tại:

- Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

- Nghị định 27/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của  Nghị định 72/2013/NĐ-CP;

- Nghị định 150/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư, kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

Điều kiện để đăng ký cấp phép thiết lập mạng xã hội:

Thứ nhất, Doanh nghiệp, tổ chức thành lập hợp pháp theo quy định, có ngành nghề kinh doanh phù hợp.

Thứ hai, Có tổ chức và nhân sự đáp ứng điều kiện sau:

 - Về nhân sự chịu trách nhiệm về nội dung thông tin:

+ Có ít nhất 1 người quốc tịch Việt Nam hoặc nếu là người nước ngoài thì phải có thẻ tạm trú còn thời hạn ít nhất 06 tháng tại Việt Nam chịu trách nhiệm về nội dung thông tin.

+ Có bộ phận quản lý nội dung thông tin.

- Điều kiện về nhân sự kỹ thuật: Có ít nhất 01 nhân sự quản lý nội dung thông tin và 01 nhân sự quản lý kỹ thuật.

Thứ ba, đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập mạng xã hội.

Thứ tư, đáp ứng điều kiện về kỹ thuật sau:

- Lưu trữ thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng và nhật ký xử lý thông tin đăng tải ít nhất 2 năm;

- Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng;

- Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên mạng và tuân thủ tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;

- Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định;

- Đảm bảo phải có tối thiểu 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin điện tử, mạng xã hội;

- Thực hiện đăng ký, lưu trữ thông tin cá nhân của thành viên;

- Thực hiện việc xác thực người sử dụng dịch vụ thông qua tin nhắn gửi đến số điện thoại hoặc đến hộp thư điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ hoặc thay đổi thông tin cá nhân;

- Ngăn chặn hoặc loại bỏ thông tin vi phạm các quy định khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

- Thiết lập cơ chế cảnh báo thành viên khi đăng thông tin có nội dung vi phạm (bộ lọc).

Thứ năm, Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin và quản lý thông tin theo quy định.

Thủ tục đăng ký cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội

1. Hồ sơ cần chuẩn bị

(1) Đơn đề nghị cấp phép

(2) Bản sao hợp lệ: Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoăc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hoặc Quyết định thành lập hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương tương chứng minh doanh nghiệp, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với lĩnh vực thông tin trên mạng xã hội.

(3) Đề án hoạt động có chữ ký và dấu của người đứng đầu doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp phép gồm nội dung sau:

- Các loại hình dịch vụ;

- Phạm vi, lĩnh vực thông tin trao đổi;

- Phương án tổ chức nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm đảm bảo hoạt động của mạng xã hội;

- Thông tin địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam.

(4) Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội có tối thiểu các nội dung:

- Nội dung cấm trao đổi, chia sẻ trên mạng xã hội;

- Quyền, trách nhiệm của người sử dụng;

- Quyền, trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội;

- Cơ chế xử lý khi có vi phạm phát sinh;

- Cảnh báo người sử dụng các rủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin;

- Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các thành viên mạng xã hội với doanh nghiệp, tổ chức thiết lập mạng xã hội với tổ chức, cá nhân khác;

- Công khai việc có hay không thu thập xử lý các dữ liệu cá nhân của người sử dụng dịch vụ trong thỏa thuận cung cấp sử dụng dịch vụ mạng xã hội;

- Chính sách ảo vệ thông tin cá nhân, thông tin của người sử dụng mạng xã hội.

2. Giải quyết hồ sơ đăng ký

Tổ chức, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tiếp, gửi bưu điện hoặc qua hệ thống internet tới Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.

Sau khi nhận được hồ sơ, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử sẽ thẩm định hồ sơ. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép nêu trên sẽ xem xét, cấp giấy phép cho tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thiết lập mạng xã hội. Nếu từ chối, sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ tới Luật Trung Tín theo:

Hotline: 0989 232 568 – 0865 838 604

Email: luattrungtin@gmail.com

Trân trọng!