GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU PHÂN BÓN

14:49 - Monday, 06/05/2019

Phân bón được nhập khẩu vào Việt Nam phải thực hiện xin giấy phép nhập khẩu trừ trường hợp thương nhân nhập khẩu đã được công nhận lưu hành với phân bón dự định nhập khẩu đó.

Đối với phân bón nhập khẩu chưa được công nhân thì phải có giấy phép nhập khẩu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Tạm nhập, tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu.

- Gửi kho ngoại quan.

- Doanh nghiệp chế xuất phân bón nhập khẩu phân bón nội địa vào khu chế xuất.

- Phân bón dùng để khảo nghiệm.

- Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi, giải trí.

- Phân bón dùng cho doanh nghiệp có vốn nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi doanh nghiệp, sử dụng cho dự án của nước ngoài tại Việt Nam.

- Dùng làm quà tặng, hàng mẫu.

- Dùng để tham gia hội chợ, triển lãm.

- Dùng để sản xuất phân bón.

- Phục vụ nghiên cứu khoa học.

Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu phân bón

* Hồ sơ đối với trường hợp nhập khẩu để khảo nghiệm; dùng cho sân thể thao, khu vui chơi, giải trí; dùng cho doanh nghiệp có vốn nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi doanh nghiệp, sử dụng cho dự án của nước ngoài tại Việt Nam; làm quà tặng; làm hàng mẫu:

(1) Đơn đăng ký nhập khẩu phân bón (theo mẫu);

(2)  Bản sao hợp lệ hoặc bản sao (mang theo bản chính để đối chiếu) một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản phê duyệt chương trình, dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

(3) Tờ khai kỹ thuật (theo mẫu);

(4) Chỉ tiêu chất lượng, công dụng, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn đối với sản phẩm (bản tiếng nước ngoài kèm bản dịch sang tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật)

 (5) Bản sao hợp lệ hoặc bản sao (kèm bản chính để đối chiếu), kèm theo bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc của đơn vị đăng ký nhập khẩu Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) do nước xuất khẩu cấp hoặc Giấy xác nhận phù hợp quy chuẩn nước xuất khẩu.

 * Trường hợp nhập khẩu phân bón để tham gia hội chợ, triển lãm:

(1) Đơn đăng ký nhập khẩu phân bón (theo mẫu);

(2)  Bản sao hợp lệ hoặc bản sao (mang theo bản chính để đối chiếu) một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản phê duyệt chương trình, dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

(3) Tờ khai kỹ thuật (theo mẫu);

(4) Chỉ tiêu chất lượng, công dụng, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn đối với sản phẩm (bản tiếng nước ngoài kèm bản dịch sang tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật);

(5) Giấy xác nhận hoặc giấy mời tham gia hội chợ, triển lãm thương mại.

* Trường hợp nhập khẩu phân bón để sản xuất phân bón xuất khẩu:

(1) Đơn đăng ký nhập khẩu phân bón (theo mẫu);

(2)  Bản sao hợp lệ hoặc bản sao (mang theo bản chính để đối chiếu) một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản phê duyệt chương trình, dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

(3) Tờ khai kỹ thuật (theo mẫu);

(4) Chỉ tiêu chất lượng, công dụng, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn đối với sản phẩm (bản tiếng nước ngoài kèm bản dịch sang tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật);

(5) Hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

* Trường hợp nhập khẩu phân bón để nghiên cứu khoa học:

(1) Đơn đăng ký nhập khẩu phân bón (theo mẫu);

(2)  Bản sao hợp lệ hoặc bản sao (mang theo bản chính để đối chiếu) một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản phê duyệt chương trình, dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

(3) Tờ khai kỹ thuật (theo mẫu);

(4) Chỉ tiêu chất lượng, công dụng, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn đối với sản phẩm (bản tiếng nước ngoài kèm bản dịch sang tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật);

(5) Đề cương nghiên cứu về phân bón đề nghị nhập khẩu (bản sao hợp lệ).

Trình tự thực hiện

Bước 1: Sau khi chuẩn bị hồ sơ tương ứng với mỗi trường hợp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp một bộ hồ sơ đến Cục Bảo vệ thực vật.

Bước 2: Cục Bảo vệ thực vật sẽ tiếp nhận, kiểm tra tính hơp lệ của hồ sơ trong thời hạn là 03 ngày làm việc. Nếu hồ sơ không hợp lệ sẽ thông báo cho tổ chức, cá nhân để bổ sung hồ sơ.

 Bước 3: Cấp giấy phép nhập khẩu trong thời hạn là 7 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu không cấp phép sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Mọi thông tin chi tiết cần giải đáp vui lòng liên hệ Luật Trung Tín theo:

Hotline: 0989 232 568 – 0865 838 604

Email: luattrungtin@gmail.com

Trân trọng!