Hồ sơ đăng ký sáng chế tại Việt Nam

20:12 - Friday, 20/10/2017

Sáng chế là quyền sở hữu công nghiệp có giá trị rất lớn của tổ chức, cá nhân sở hữu. Sáng chế là loại tài sản trí tuệ có hàm lượng chất xám cao nhất, việc ứng dụng sáng chế vào hoạt động sản xuất, kinh doanh mang lại cho doanh nghiệp một nguồn lợi khổng lồ, bên cạnh đó chủ sở hữu cũng có thể chuyển quyền sử dụng (li-xăng) sáng chế cho các bên khác để thu phí.

 

Vì sáng chế là loại tài sản trí tuệ  có giá trị lớn, nên điều kiện về bảo hộ sáng chế cũng rất khắt khe, để một sáng chế được bảo hộ thì nó phải đáp ứng điều kiện về tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp.

đăng ký hồ sơ sáng chế tại việt nam

Các lĩnh vực không đăng ký được dưới dạng sáng chế: Lý thuyết khoa học, phát minh, phương pháp toán học, chương trình máy tính, chẩn đoán, chữa trị bệnh cho người hoặc động vật... Vì sáng chế là một đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp, tức là sáng chế  việc ứng dụng giải pháp kỹ thuật của sáng chế sẽ giúp cho người sử dụng có thể tăng năng suất sản phẩm, rút ngắn công đoạn, tạo ra sản phẩm chất lượng hơn, ...

Quyền sở hữu đối với sáng chế được xác lập thông qua quyền nộp hồ sơ đăng ký sáng chế và được cấp văn bằng bảo hộ. Hồ sơ đăng ký sáng chế là hồ sơ rất khó, đòi hỏi người soạn thảo hồ sơ phải có kinh nghiệm, hiểu biết không chỉ kiến thức pháp luật mà còn hiểu biết ở lĩnh vực mà sáng chế đăng ký.

Hồ sơ đăng ký sáng chế tại Việt Nam bao gồm:

(1) Tờ khai đăng ký sáng chế

(2) Giấy uỷ quyền

(3) Bản mô tả sáng chế, bao gồm tên sáng chế, phần mô tả, phần ví dụ minh hoạ, phần yêu cầu bảo hộ và phần tóm tắt; 

(4) Hình vẽ minh hoạ (nếu có); 

(5) Bản sao tài liệu xin hưởng quyền ưu tiên có xác nhận của cơ quan nơi đơn ưu tiên được nộp (chỉ yêu cầu đối với đơn xin hưởng quyền ưu tiên theo Công ước Paris). Tài liệu này có thể được bổ sung trong thời hạn 03 tháng tính từ ngày nộp đơn. 

(6) Đối với các đơn đăng ký sáng chế quốc tế (PCT) nộp vào Việt Nam thì ngoài các tài liệu nêu trên, cần phải cung cấp các tài liệu sau đây: Công bố đơn PCT, Báo cáo Xét nghiệm Sơ bộ Quốc tế (PCT/IPER/409) (nếu có), Thông báo về những thay đổi liên quan tới đơn (PCT/IB/306) (nếu có), Báo cáo Kết quả Tra cứu Quốc tế (PCT/ISA/210)… Đối với trường hợp này, có thể bổ sung bản gốc của Giấy Uỷ Quyền trong thời hạn là 34 tháng tính từ ngày ưu tiên. 

Hồ sơ đăng ký sáng chế là hồ sơ khó, không phải ai cũng có thể chuẩn bị được một bộ hồ sơ hoàn chỉnh để đăng ký tại Cục SHTT, vì có rất nhiều tài liệu khó, đặc biệt là phần mô tả, thuyết minh đặc tính kỹ thuật của sáng chế. Để đảm bảo cho sáng chế được bảo hộ một cách hiệu quả và đảm bảo nhất, thì chủ sở hữu của sáng chế cần liên hệ tới một tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp để được tư vấn, trợ giúp.

Lưu ý, trước khi đăng ký sáng chế tại Cục SHTT thì chủ sở hữu của sáng chế không được bộc lộ sáng chế ra bên ngoài để tránh trường hợp làm mất tính mới. Khi ký hợp đồng thực hiện đăng ký sáng chế với bên đại diện sở hữu công nghiệp, thì nên ký thêm hợp đồng bảo mật đối tượng đăng ký để đảm bảo quyền lợi của chủ sở hữu sáng chế.

Liên hệ tư vấn đăng ký độc quyền sáng chế tại Luật Trung Tín:

Email: luattrungtin@gmail.com

Hotline: 0978931077 – 0989 232 568