HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

10:10 - Sunday, 13/01/2019

Khó khăn lớn nhất của nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam là không biết cần phải chuẩn bị hồ sơ như thế nào cho đầy đủ, phù hợp với nhu cầu đầu tư của mình. Ngay cả đối với những người am hiểu trong lĩnh vực đầu tư đôi khi cũng gặp phải những hạn chế nhất định khi thực hiện thủ tục đầu tư. Bài viết này nhằm hỗ trợ nhà đầu tư, Luật Trung Tín xin được tư vấn hướng dẫn nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đầu tư.

Các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thành lập công ty bao gồm:

+ Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài do nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, tổ chức kinh tế, hoặc sự kết hợp của các cá nhân, tổ chức kinh tế để thành lập công ty tại Việt Nam.

+ Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài do nhà đầu tư nước ngoài kết hợp với cá nhân, tổ chức kinh tế đã thành lập ở Việt Nam góp vốn đầu tư.

Như vậy, thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài là thành lập công ty mới có từ 1-100% vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.

Quy trình thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài thì nhà đầu tư sẽ phải tiến hành qua hai bước:

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư nộp hồ sơ:

+ Tạị Phòng đăng ký đầu tư thuộc Sở kế hoạch đầu tư theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 28 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP.

+ Tại Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao theo quy định tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP.

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Lưu ý: Một số trường hợp nhà đầu tư sẽ cần phải xin Giấy phép kinh doanh nếu như ngành nghề kinh doanh có liên quan đến quyền phân phối, xuất-nhập khẩu.

Hồ sơ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Dưới đây là danh sách các tài liệu cụ thể mà nhà đầu tư nước ngoài cần chuẩn bị để thực hiện cả hai thủ tục đăng ký đầu tư và xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

1. Trường hợp chủ đầu tư là cá nhân nước ngoài

(1) Hộ chiếu chủ đầu tư (hợp thức hóa lãnh sự);

(2) Hợp đồng thuê trụ sở; địa điểm sản xuất;

(3) Giấy xác nhận của ngân hàng về năng lực tài chính nhà đầu tư hợp pháp hóa lãnh sự (Phụ thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh mà mức xác nhận vốn sẽ khác nhau).

(4) Đối với ngành nghề thương mại: Cung cấp thêm bản giải trình về việc đáp ứng điều kiện thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.

(5) Với các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: Cung cấp thêm các tài liệu chứng minh đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh (243 ngành có điều kiện)

(6) Đề xuất dự án đầu tư

(7) Đề nghị đăng ký dự án đầu tư

(8) Đề nghị đăng ký doanh nghiệp

(11) Danh sách thành viên/cổ đông Công ty (trừ Công ty TNHH một thành viên)

(12) Đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng … của bên cho thuê địa điểm thực hiện dự án đầu tư, làm trụ sở doanh nghiệp (Tùy từng hồ sơ mới yêu cầu)

(13) Một số tài liệu khác theo yêu cầu (tùy hồ sơ)

1. Trường hợp chủ đầu tư là tổ chức kinh tế nước ngoài

(1) Hộ chiếu của người đại diện trước pháp luật của doanh nghiệp (hợp thức hóa lãnh sự);

(2) Đăng ký kinh doanh/ hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương của nhà đầu tư;

(3) Hợp đồng thuê trụ sở; địa điểm sản xuất;

(4) Một trong các giấy tờ sau:

- Báo cáo tài chính có kiểm toán 2 năm gần nhất của nhà đầu tư (Hợp pháp hóa tại lãnh sự) hoặc;

- Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ/Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính/Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư/Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc;

- Giấy xác nhận của ngân hàng về năng lực tài chính nhà đầu tư hợp pháp hóa lãnh sự (Phụ thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh mà mức xác nhận vốn sẽ khác nhau).

(5) Đối với ngành nghề thương mại: Cung cấp thêm bản giải trình về việc đáp ứng điều kiện thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.

(6) Với các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: Cung cấp thêm các tài liệu chứng minh đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh (243 ngành có điều kiện)

(7)  Tài liệu ủy quyền cho người đươc ủy quyền, hộ chiếu của người được ủy quyền (quản lý công ty thành lập tại Việt Nam)

(8) Đề xuất dự án đầu tư

(9) Đề nghị đăng ký dự án đầu tư

(10) Đề nghị đăng ký doanh nghiệp

(11) Danh sách thành viên/cổ đông Công ty (trừ trường hợp Công ty TNHH một thành viên)

(12) Đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng … của bên cho thuê địa điểm thực hiện dự án đầu tư, làm trụ sở doanh nghiệp (Tùy từng hồ sơ mới yêu cầu)

(13) Một số tài liệu khác theo yêu cầu (tùy hồ sơ)

Dịch vụ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Luật Trung Tín

Quý khách hàng có nhu cầu thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài vui lòng liên hệ tới Luật Trung Tín để được tư vấn, hỗ trợ:

- Tư vấn về các quy định của pháp luật liên quan

- Tư vấn về hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

- Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ và nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục

- Nhận kết quả và bàn giao kết quả cho quý khách hàng

- Tư vấn các vướng mắc pháp lý khác phát sinh sau quá trình thành lập công ty.

Liên hệ Luật Trung Tín để được tư vấn, hỗ trợ theo:

Hotline: 0989 232 568

Email: luattrungtin@gmail.com

Trân trọng!