THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI)

22:20 - Thursday, 14/02/2019

Nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn những loại hình doanh nghiệp sau khi thực hiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam là công ty TNHH ( bao gồm công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên); công ty cổ phần, công ty hợp danh. Tùy tính chất, nhu cầu hoạt động mà nhà đầu tư có thể lựa chọn loại hình công ty phù hợp.

Khi muốn thành lập doanh nghiệp, đối với nhà đầu tư nước ngoài khi muốn thực hiện kinh doanh tại Việt Nam sẽ phải đăng ký xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Đầu tư 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trước khi thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư cần lưu ý về những loại hình công ty dự định thành lập có ưu điểm, nhược điểm và điều kiện thành lập như thế nào để đăng ký phù hợp. Cụ thể như sau:

+ Công ty TNHH gồm:

- Công ty TNHH một thành viên: Nếu chỉ có một nhà đầu tư (tổ chức hoặc cá nhân) thì mới lựa chọn được loại hình doanh nghiệp này để đăng ký thành lập.

- Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên: Nếu có ít nhất từ hai nhà đầu tư trở lên (tổ chức, cá nhân) thì có thể lựa chọn loại hình này. Nhưng tối đa không vượt quá 50 thành viên.

+ Công ty cổ phần: Tối thiểu là 3 cổ đông sáng lập (cá nhân và tổ chức) góp vốn thành lập công ty ban đầu. Không hạn chế số lượng tối đa. Đây là loại hình doanh nghiệp có khả năng huy động vốn lớn nhất.

+ Công ty hợp danh: Có ít nhất 2 thành viên hợp danh hợp (cá nhân) tác đầu tư dưới cùng một tên gọi để thành lập doanh nghiệp. Đây là loại hình doanh nghiệp vừa đối nhân vừa đối vốn. Ngoài thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể là 100% vốn đầu tư nước ngoài, hoặc từ 1% dưới 100% vốn đầu tư nước ngoài. Đối với nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam thì cần xem xét điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài cho ngành, nghề đó.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1. Các bước tiến hành

Bước 1: Đăng ký xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

Bước 2: Đăng ký xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Có thể có thêm bước 3: Xin giấy phép kinh doanh (đối với những ngành nghề yêu cầu có giấy phép kinh doanh).

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép

- Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với dự án đầu tư nằm trong các khu trên đã thành lập Ban quản trị. Phòng đăng ký đầu tư thuộc Sở kế hoạch đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc các trường hợp còn lại.

- Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính kinh doanh.

3. Hồ sơ cần chuẩn bị

A. Hồ sơ đăng ký đầu tư

(1) Đề nghị đăng ký dự án đầu tư

(2) Đề xuất dự án đầu tư

(3) Quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương của tổ chức kinh tế nước ngoài; Hộ chiếu của nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân

(4) Các giấy tờ chứng minh về năng lực tài chính:

+ Cá nhân: Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng

+ Tổ chức kinh tế: Báo cáo tài chính có kiểm toán trong 2 năm gần nhất hoặc bảo lãnh của ngân hàng, hoặc tổ chức tài chính,  hoặc công ty mẹ, hoặc thuyết minh về năng lực tài chính

(5) Hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh

(6) Giấy ủy quyền của tổ chức kinh tế cho cá nhân quản lý phần vốn tại Việt Nam, hộ chiếu/hoặc CMTND/ hoặc CCCD của người được ủy quyền

(7) Bản giải trình về khả năng đáp ứng điều kiện đầu tư

Lưu ý các tài liệu do nhà đầu tư nước ngoài cung cấp phải được hợp thức hóa lãnh sự theo quy định bao gồm cả hộ chiếu.

B. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

(2) Danh sách thành viên/ cổ đông (trừ trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên)

(3) CMTND/ CCCD/ Hộ chiếu của thành viên, cổ đông công ty, người đại diện theo pháp luật

(4) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(5) Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ

4. Thời hạn giải quyết hồ sơ

Thời gian đối với cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: 15 ngày làm việc đối với dự án không thuộc trường hợp chấp nhận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng chính phủ, Ủy Ban nhân dân cấp tỉnh. Đối với những trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư thì sẽ lâu hơn khoảng 35 ngày đối với  quyết định Ủy Ban nhân dân cấp tỉnh; 60 ngày đối với quyết định của Thủ tướng chính phủ, quyết định của Quốc hội còn tùy thuộc vào cuộc họp quốc hội thường niên gần nhất. (tham khảo điều 33, 34, 35 Luật Đầu tư 2014).

Thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 03- 05 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ Luật Trung Tín theo:

Hotline: 0989 232 568

Email: luattrungtin@gmail.com