Tư Vấn Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Đầu Tư

09:42 - Saturday, 05/01/2019

Để có thể tiến hành thực hiện dự án đầu tư kinh doanh tại Việt Nam thì nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đây là một thủ tục quan trọng quyết định nhà đầu tư có được chấp thuận dự án đầu tư hay không.

Theo quy định tại  Khoản 1 Điều 36 Luật Đầu tư 2014 thì những trường hợp sau đây sẽ phải tiến hành thủ tục tư vấn xin cấp giấy chứng nhận đầu tư:

Thứ nhất, dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.

Thứ hai, dự án đầu tư của tổ chức kinh tế:

+ Có nhà đầu tư nước ngoài chiếm từ trên 51% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là người nước ngoài;

+ Có tổ chức kinh tế như trường hợp nêu trên (có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ trên 51% vốn điều lệ hoặc đa số thành viên hợp danh là người nước ngoài) nắm giữ từ trên 51% vốn điều lệ của doanh nghiệp;

+ Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế (có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ trên 51% vốn điều lệ hoặc đa số thành viên hợp danh là người nước ngoài) nắm giữ từ trên 51% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Tư vấn xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

Những trường hợp không cần phải thực hiện tư vấn xin cấp giấy chứng nhận đầu tư:

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước (trừ trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);

- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế không thuộc các trường hợp phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư như nêu trên (trừ trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);

- Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty.

Đối với những dự án trong nước không cần phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư nêu trên, nếu thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh, Thủ tướng chính phủ hoặc chủ trương đầu tư của Quốc Hội thì sẽ thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Đầu tư 2014.

 

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thứ nhất Sở kế hoạch và Đầu tư:

- Có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

- Sở kế hoạch và đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính để thực hiện dự án ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu kinh tế hoặc dự án đầu tư được thực hiện trên địa bàn của nhiều tỉnh. Thành phố trực thuộc trung ương.

Thứ hai, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư năm trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu kinh tế.

 

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Hồ sơ cần chuẩn bị:

 (1) Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(2) Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư:

- Cá nhân hoặc pháp nhân nước ngoài mới thành lập: Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng

- Pháp nhân nước ngoài: Báo cáo tài chính hai năm gần nhất có kiểm toán

(3) Bản giải trình về khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư cần đáp ứng theo quy định của pháp luật (trường hợp dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện)

 (4) Bản giải trình kinh tế -kỹ thuật bao gồm các nội dung sau: mục tiêu hoạt động, quy mô đầu tư, địa điểm kinh doanh, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và môi trường (áp dụng với dự án có quy  mô vốn từ trên 300 tỷ đồng Việt Nam)

 (5) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư:

-  Nếu nhà đầu tư là cá nhân: Đối với cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam thì cần cung cấp giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp và hộ chiếu; Đối với cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì cần cung cấp hộ chiếu.

- Nếu nhà đầu tư là tổ chức:

+ Bản sao Đăng ký kinh doanh (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương) ( được hợp pháp hóa lãnh sự)

+ Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền và Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền (một trong các giấy tờ hộ chiếu/CMTND/Căn cước công dân/ Phiếu lý lịch tư pháp...)

(6) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

(7) Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế kinh doanh ngành nghề có quy định về vốn pháp định

 (8) Hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh (bản sao công chứng)

Lưu ý:  Nếu dự án đầu tư thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Luật Đầu tư 2014 hay quy mô vốn lớn thì sẽ phải bổ sung thêm các giấy tờ, tài liệu cho phù hợp.

 

2. Thời hạn cấp phép đăng ký đầu tư

 Tùy từng trường hợp dự án đầu tư của bạn thuộc trường hợp nào, có hay không cần phải xin quyết định của UBND cấp tỉnh, Thủ tướng chính phủ hay Quốc hội thì thời hạn cấp phép sẽ khác nhau.

Thông thường đối với dự án không cần phải xin quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì thời hạn cấp phép kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ là 25 ngày làm việc.

Đối với trường hợp phải xin quyết định của UBND, Thủ tướng chính phủ thì tổng thời gian cấp phép khoảng 35 – 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Dịch vụ tư vấn xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại Luật Trung Tín

 Hiện nay, các quy định về trình tự, thủ tục về cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài còn khá phức tạp, gây nhiều nhầm lẫn khó khăn cho nhà đầu tư. Trên thực tế, các dự án đầu tư rất phong phú, đa dạng và mỗi trường hợp sẽ có thể phải áp dụng các quy định của pháp luật khác nhau. Nhận biết được điều đó, Luật Trung Tín cung cấp cho quý khách hàng dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư với những hỗ trợ sau:

- Tư vấn quy trình, thủ tục xin cấp giấy phép đầu tư theo thực tế nhu cầu của quý khách hàng;

- Tư vấn về hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị để nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Soạn thảo hồ sơ đăng ký đầu tư cho khách hàng;

- Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền;

- Giải quyết những vướng mắc và điều chỉnh hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Nhận kết quả và bàn giao kết quả cho quý khách hàng

- Các hỗ trợ tư vấn xin cấp giấy chứng nhận đầu tư pháp lý theo yêu cầu của quý khách hàng.

Vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật Trung Tín theo thông tin sau để nhận được hỗ trợ ngay hôm nay:

Hotline: 0989 232 568

Email: luattrungtin@gmail.com

Website: luattrungtin.com

Trân trọng!