Thành phần hồ sơ công bố thực phẩm gồm những gì?

Áp dụng đúng với quy định của pháp luật hiện hành, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm trước khid dưa ra thị trường cần phải thực hiện đúng thủ tục công bố thực phẩm. Vậy để làm thủ tục đăng ký công bố thực phẩm trong đó thành phần hồ sơ công bố thực phẩm gồm những gì? Chi tiết cụ thể được Luật Trung tín hướng dẫn chi tiết hồ sơ công bố thực phẩm trong nước và xuất khẩu ở dưới đây:

Thành phần hồ sơ công bố thực phẩm xuất khẩu gồm những gì?

Hồ sơ để đăng ký bản công bố thực phẩm xuất khẩu gồm các loại thủ tục cần lưu ý trong phần dưới đây. Bạn cần nắm bắt kỹ để làm thủ tục nhanh chóng:

Giấy tiếp nhận đăng ký hợp quy bản công bố thực phẩm

  • Bản kê khai sản xuất theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
  • Giấy chứng nhận bán tự do hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Giấy chứng nhận xuất khẩu) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Giấy chứng nhận sức khỏe) do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp xuất xứ / xuất khẩu. Có hàm lượng an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do trên thị trường nước sản xuất / xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);
  • Kết quả kiểm tra an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ do phòng kiểm nghiệm duy nhất được xác định. Hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận theo tiêu chuẩn ISO 17025 gồm Bộ Y tế ban hành. Các nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định quốc tế hoặc chỉ tiêu chuẩn theo quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố. Trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao được chứng thực);
  • Bằng chứng khoa học đã chứng minh về công dụng của các sản phẩm hoặc những thành phần giúp tạo ra tác dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi có bằng chứng khoa học về việc sử dụng các thành phần của sản phẩm để sử dụng, thì liều lượng tối thiểu hàng ngày của sản phẩm phải lớn hơn hoặc bằng 15% công dụng của thành phần đó được nêu trong tài liệu. Liệu;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc giấy chứng nhận tương đương đối với sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu áp dụng từ ngày 01 tháng 07 năm 2019 (có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

thành phần hồ sơ công bố thực phẩm

Thành phần hồ sơ công bố thực phẩm trong nước gồm những gì?

Các loại giấy tờ trong hồ sơ công bố thực phẩm trong nước gồm có những thứ như sau, bạn cũng không bỏ qua về những yêu cầu cơ bản nhất:

  • Bản công bố sản phẩm quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
  • Kết quả trong việc kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong suốt thời hạn 12 tháng. Được tính đến ngày nộp hồ sơ do phòng kiểm nghiệm đã chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm đã công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 17025 cấp bao gồm các chỉ tiêu về an toàn. Tiêu chuẩn an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy định quốc tế hoặc tiêu chí an toàn theo quy định, tiêu chuẩn liên quan do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp không có. quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
  • Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm, thành phần tạo ra tác dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi có bằng chứng khoa học về việc sử dụng các thành phần của sản phẩm để sử dụng, thì liều lượng tối thiểu hàng ngày của sản phẩm phải lớn hơn hoặc bằng 15% công dụng của thành phần đó được nêu trong tài liệu. Liệu;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với trường hợp cơ sở thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
  • Giấy chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn Thực hành sản xuất tốt (GMP) đối với sản phẩm sản xuất trong nước. Đây chính là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (gồm có bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

Những lưu ý trong việc đăng ký bản công bố thực phẩm

Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải bằng tiếng Việt; Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng. Tài liệu phải có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký công bố sản phẩm.

Xác nhận công bố thực phẩm an toàn hợp quy

  • Đối với trường hợp là tổ chức, cá nhân có từ 02 đơn vị cơ sở sản xuất trở lên. Trong đó lại cùng sản xuất một loại sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước. Nộp hồ sơ tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất do tập đoàn sản xuất, lựa chọn tổ chức và cá nhân;
  • Khi được lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì lần tự khai sau phải nộp hồ sơ cho cơ quan đã được lựa chọn trước đó;
  • Các tài liệu trong hồ sơ tự kê khai phải bằng tiếng Việt; Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm tự xuất bản;
  • Trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên, xuất xứ, thành phần, tổ chức, cá nhân phải tự công bố sản phẩm. Các trường hợp thay đổi khác, tổ chức, cá nhân phải thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.

Trên đây, Luật Trung Tín đã tổng hợp đầy đủ các loại giấy tờ quan trọng nhất có trong thành phần hồ sơ công bố thực phẩm. Qua đây, bạn còn thắc mắc gì về thủ tục làm công bố thực phẩm hãy liên hệ trực tiếp tới Luật Trung Tín, sẽ giúp bạn chi tiết và nhanh gọn.

Xem thêm: Hướng dẫn xin giấy chứng nhận lưu hành tự do cho thực phẩm xuất khẩu

Tư vấn miễn phí